ĐỀ THI CUỐI KỲ II – NGỮ VĂN 10 (ĐỀ SỐ 1)

📅 14/09/2025 | ✍️ Người đăng: Người dùng
Ảnh minh họa

📝 ĐỀ THI CUỐI KỲ II – NGỮ VĂN 10 - PHẦN 1

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Trong cuộc đời, mỗi người đều phải đối mặt với khó khăn và thử thách. Chính những chông gai ấy giúp ta trưởng thành hơn. Quan trọng là ta có đủ nghị lực để vượt qua và biến khó khăn thành động lực phát triển.”

Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định phép tu từ trong câu: “biến khó khăn thành động lực phát triển”.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu thông điệp ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra từ đoạn văn.
Câu 4. (1,0 điểm) Anh/chị hãy viết một câu văn (khoảng 2–3 dòng) thể hiện suy nghĩ của bản thân về nghị lực sống.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm) – Nghị luận xã hội
Từ nội dung phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của nghị lực trong cuộc sống của tuổi trẻ.

Câu 2. (5,0 điểm) – Nghị luận văn học
Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong đoạn thơ sau:

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả,
Củi một cành khô lạc mấy dòng.”
(Tràng giang – Huy Cận, Ngữ văn 10, Kết nối tri thức)

Qua đó, hãy nhận xét về phong cách thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám.

 

 

📝 BÀI LÀM

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm):
Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghị luận vì nó bàn về một vấn đề xã hội (nghị lực trong cuộc sống), có quan điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ.

Câu 2 (0,5 điểm):
Phép tu từ trong câu “biến khó khăn thành động lực phát triển”ẩn dụ: lấy “khó khăn” ví như một nguồn lực, từ đó nhấn mạnh khả năng con người có thể chuyển hóa nghịch cảnh thành sức mạnh tinh thần.

Câu 3 (1,0 điểm):
Thông điệp rút ra: Con người không thể tránh khỏi thử thách, nhưng nếu có nghị lực thì khó khăn không còn là trở ngại mà trở thành cơ hội để ta trưởng thành, sống bản lĩnh và mạnh mẽ hơn.

Câu 4 (1,0 điểm):
Ví dụ: “Nghị lực là chiếc chìa khóa mở ra cánh cửa thành công, giúp con người vượt qua giông bão để chạm tới ước mơ.”

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm) – Nghị luận xã hội

Đề: Suy nghĩ về ý nghĩa của nghị lực trong cuộc sống tuổi trẻ.

Bài viết tham khảo (khoảng 200 chữ):

Tuổi trẻ là quãng đời đẹp nhất nhưng cũng đầy thử thách trong hành trình của con người. Muốn vững bước, nghị lực chính là hành trang không thể thiếu. Nghị lực trước hết là sức mạnh tinh thần giúp ta kiên cường trước khó khăn, không dễ dàng bỏ cuộc. Khi gặp thất bại, chỉ có nghị lực mới giúp ta đứng lên, dám làm lại và dám bước tiếp. Lịch sử đã chứng minh điều ấy: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước trong muôn vàn gian khổ, nhờ nghị lực và ý chí sắt đá mà Người đã tìm ra con đường giải phóng dân tộc. Trong đời sống hôm nay, nhiều tấm gương học sinh nghèo vượt khó học giỏi cũng tỏa sáng nhờ nghị lực kiên cường. Có nghị lực, tuổi trẻ sẽ biết biến nghịch cảnh thành cơ hội, biến chông gai thành bước đệm trưởng thành. Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện ý chí, học cách đối diện với thử thách và không ngừng vươn lên. Nghị lực chính là chiếc la bàn dẫn đường, giúp tuổi trẻ vững vàng chinh phục những chân trời mới.

Câu 2 (5,0 điểm) – Nghị luận văn học

Đề: Cảm nhận về thiên nhiên và tâm trạng con người trong đoạn thơ “Tràng giang” – Huy Cận, qua đó nhận xét phong cách thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám.

Mở bài

Trong nền thơ ca hiện đại Việt Nam, Huy Cận được biết đến như một thi sĩ giàu chất suy tưởng, giàu triết lý, mang trong mình nỗi buồn vũ trụ. Bài thơ Tràng giang là một minh chứng tiêu biểu cho phong cách ấy. Đoạn thơ mở đầu:

“Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả,
Củi một cành khô lạc mấy dòng.”

không chỉ khắc họa vẻ đẹp của một bức tranh sông nước mênh mang mà còn gợi lên nỗi sầu nhân thế, nỗi cô đơn của cái “tôi” nhỏ bé giữa dòng đời.

Thân bài

1. Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn, mênh mang:

  • “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp”: Điệp từ “điệp điệp” gợi những lớp sóng nối tiếp nhau vô tận, tạo cảm giác bao la, bất tận. Sóng không còn đơn thuần là cảnh vật mà nhuốm màu tâm trạng: sóng buồn.
  • Cảnh vật thiên nhiên vốn vô tri lại trở nên có hồn, có tâm trạng – đó chính là sự hòa nhập giữa cảnh và tình.

2. Hình ảnh con thuyền và dòng nước:

  • “Con thuyền xuôi mái nước song song”: Thuyền và nước vốn gắn bó nhưng nay lại “song song”, gợi sự chia lìa, xa cách.
  • “Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả”: một câu thơ nhuốm màu chia lìa, gợi cảm giác phân tán, vô định.

3. Hình ảnh “củi một cành khô lạc mấy dòng”:

  • Đây là điểm nhấn nghệ thuật: một cành củi khô nhỏ bé, vô tri nhưng lại mang ý nghĩa biểu tượng lớn. Nó là hình ảnh của kiếp người lạc lõng, trôi dạt giữa dòng đời vô định.
  • Chữ “lạc” gợi nỗi cô đơn, mất phương hướng. Cành củi khô như chính cái “tôi” cô độc của Huy Cận trước không gian vũ trụ bao la.

4. Tâm trạng con người ẩn sau cảnh vật:

  • Nỗi buồn cô đơn, lạc lõng, bơ vơ, cảm giác không nơi nương tựa.
  • Nỗi sầu không chỉ của cá nhân mà còn gắn với thời thế: một cái “tôi” mất mát, chơi vơi trước cuộc đời nhiều biến động trong xã hội trước Cách mạng.

5. Phong cách thơ Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám:

  • Thơ giàu chất triết lý, thấm đẫm nỗi buồn nhân thế.
  • Cảnh vật thường mang kích thước vũ trụ rộng lớn, gợi cảm giác nhỏ bé, lạc lõng của con người.
  • Hình ảnh thơ giản dị nhưng hàm chứa nhiều tầng nghĩa, giàu sức gợi.

Kết bài

Đoạn thơ trích từ Tràng giang đã vẽ nên một bức tranh sông nước vừa mênh mông, vừa đượm buồn. Qua đó, Huy Cận gửi gắm nỗi sầu nhân thế, sự cô đơn của con người trước dòng đời vô định. Đây cũng chính là phong cách đặc trưng của Huy Cận trước Cách mạng tháng Tám: một hồn thơ vũ trụ, đầy suy tư, nặng trĩu nỗi buồn cô độc. Bài thơ không chỉ gợi cảnh mà còn khắc họa tình, để lại dư vang sâu thẳm trong lòng người đọc về thân phận con người và khát vọng tìm kiếm sự gắn kết, yêu thương.

📘 Lớp: 10

📌 Trạng thái: Xuất bản