Câu hỏi 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với a quy định thân đen. Cho ruồi giấm thân xám dị hợp lai với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:
Giải thích:
Giải thích: Lai Aa × Aa → tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
Câu hỏi 2: Một gen dài 4080 Å, có 3120 liên kết hiđro. Gen này có số nu loại G là:
Giải thích:
Giải thích: Chiều dài gen = 4080 Å → số cặp nu = 4080 : 3,4 = 1200 cặp.
Số liên kết H = 3120. Gọi A = T = x, G = C = y. Ta có:
2x + 3y = 3120 và x + y = 1200. Giải → y = 765.
Câu hỏi 3: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, gen điều hòa R có chức năng:
Giải thích:
Giải thích: Gen R → mARN → prôtêin ức chế → gắn vào vùng O để ngăn phiên mã.
Câu hỏi 4: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn trên X gây ra. Một cặp vợ chồng bình thường, người vợ có bố bị mù màu. Xác suất sinh con trai bị mù màu là:
Giải thích:
Giải thích: Mẹ là XᴺXⁿ, bố XᴺY. Con trai nhận Y từ bố, xác suất nhận Xⁿ từ mẹ = 50%.
Câu hỏi 5: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Thỏ → Cáo → Hổ. Sinh vật bậc 3 là:
Giải thích:
Giải thích: Cỏ (sản xuất), Thỏ (bậc 1), Cáo (bậc 2/3 tuỳ chuỗi, ở đây là bậc 3), Hổ (bậc 4).
Câu hỏi 6: Một NST có trình tự gen ban đầu là ABCDEFG. Do đột biến mà trở thành ABEDCFG. Đây là dạng:
Giải thích:
Giải thích: Trình tự thay đổi do đảo vị trí EDC → đảo đoạn.
Câu hỏi 7: Theo thuyết tiến hóa Darwin, nguyên nhân làm xuất hiện đặc điểm thích nghi là:
Giải thích:
Giải thích: Darwin nhấn mạnh vai trò chọn lọc tự nhiên trong hình thành đặc điểm thích nghi.
Câu hỏi 8: Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 14. Trong tế bào sinh tinh đang ở kỳ sau I giảm phân, có bao nhiêu NST đơn trong tế bào?
Giải thích:
Giải thích: 2n = 14 → kỳ sau I NST kép tách về 2 cực → 14 NST kép → 28 NST đơn.
Câu hỏi 9: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. Tần số alen A là:
Giải thích:
Giải thích: f(A) = (2×0,6 + 0,2)/2 = 1,4/2 = 0,7.
Câu hỏi 10: Sự phát sinh loài người hiện đại Homo sapiens thuộc giai đoạn:
Giải thích:
Giải thích: Quá trình tiến hóa loài người trải qua: vượn người hóa thạch → người tối cổ (Homo erectus) → người cổ (Homo neanderthalensis) → người hiện đại (Homo sapiens). Homo sapiens chính là người hiện đại.
Câu hỏi 11: Trong sinh thái học, ổ sinh thái là:
Giải thích:
Giải thích: Ổ sinh thái không chỉ là nơi ở, mà còn là vai trò, vị trí, chức năng của loài trong quần xã (ví dụ: nguồn thức ăn, tập tính sống, quan hệ với loài khác). Chỗ ở chỉ là một phần trong ổ sinh thái.
Câu hỏi 12: Ở ruồi giấm, hoán vị gen xảy ra khi:
Giải thích:
Giải thích: Hoán vị gen xảy ra khi các gen nằm trên cùng 1 cặp NST, có khoảng cách nhất định, và xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu I giảm phân → tạo biến dị tổ hợp.
Câu hỏi 13: Một phân tử mARN có 150 bộ ba mã hóa axit amin. Phân tử prôtêin do nó tổng hợp có tối đa bao nhiêu axit amin?
Giải thích:
Giải thích: Trong 150 bộ ba, sẽ có ít nhất 1 bộ ba kết thúc (không mã hóa axit amin). Do đó, số axit amin tối đa = 150 – 1 = 149.
Câu hỏi 14: Phương pháp lai thuận nghịch dùng để:
Giải thích:
Giải thích: Lai thuận nghịch (đổi chỗ bố mẹ mang tính trạng) giúp xác định gen nằm trên NST thường hay NST giới tính. Nếu kết quả khác nhau giữa 2 phép lai thì gen có khả năng nằm trên NST giới tính.
Câu hỏi 15: Trong hệ sinh thái, năng lượng bị mất chủ yếu qua:
Giải thích:
Giải thích: Khi sinh vật hô hấp, một phần năng lượng bị tỏa ra dưới dạng nhiệt. Đây là con đường mất năng lượng lớn nhất, làm cho năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng ngày càng giảm.
Câu hỏi 16: Đột biến lệch bội là:
Giải thích:
Giải thích: Lệch bội là sự thay đổi số lượng ở một hoặc một vài cặp NST (ví dụ: 2n+1, 2n–1). Khác với đa bội (thay đổi nguyên bộ NST).
Câu hỏi 17: Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật?
Giải thích:
👉 Đáp án: D (Làm giảm dần tỉ lệ dị hợp)
Giải thích: Tự thụ phấn liên tiếp nhiều thế hệ sẽ làm các kiểu gen dị hợp (Aa) giảm dần, kiểu gen đồng hợp (AA, aa) tăng lên. Kết quả là quần thể giảm đa dạng di truyền.
Câu hỏi 18: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Giải thích:
Giải thích: Hệ tuần hoàn hở → máu trộn lẫn dịch mô, không đi trong mạch kín. Động vật có hệ tuần hoàn hở thường là động vật nhỏ, vận tốc máu chậm (ví dụ: côn trùng, thân mềm). Cá, ếch, chim có tuần hoàn kín.
Câu hỏi 19: Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định?
Giải thích:
Giải thích: Yếu tố ngẫu nhiên (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…) làm một số cá thể bị loại bỏ bất kỳ → tần số alen biến đổi không theo hướng xác định. Trong khi chọn lọc tự nhiên thì biến đổi theo hướng có lợi.
Câu hỏi 20: Trong công nghệ tế bào, phương pháp dung hợp tế bào trần nhằm mục đích:
Giải thích:
Giải thích: Khi loại bỏ thành tế bào (tạo tế bào trần) và dung hợp chúng, ta có thể kết hợp 2 loài khác nhau (ví dụ: khoai tây + cà chua = “khoai cà”). Đây là phương pháp tạo giống lai xa loài.