My
Quiz
Trang chủ
Bài thi
Xem thêm
Kết quả
Bài văn
Liên hệ
Về chúng tôi
Hướng dẫn
Menu
Trang chủ
Bài thi
Kết quả
Bài văn
Liên hệ
Về chúng tôi
Hướng dẫn
Đăng Ký
Đăng Nhập
Join
Đăng Ký
Đăng Nhập
Trang chủ
Bài thi
Thực hiện bài thi
Mã phòng:
BEEC60
*Nếu câu hỏi là tiếng Anh thì hãy chuyển ngôn ngữ sang tiếng Anh
← Trở về
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Tiếp theo →
Câu hỏi 1: Trong phân tử ADN, đơn phân là gì?
A. Axit amin
B. Nucleotit
C. Monosaccarit
D. Axit béo
Giải thích:
Giải thích: ADN cấu tạo từ các nucleotit gồm A, T, G, X.
Câu hỏi 2: Trong quá trình dịch mã, bộ ba nào sau đây là mã mở đầu?
A. UAG
B. Aug
C. Uaa
D. UGA
Giải thích:
Giải thích: AUG (Met) là bộ ba mở đầu quá trình dịch mã.
Câu hỏi 3: Tế bào nhân thực có cấu trúc nào sau đây?
A. Vùng nhân
B. Ribôxôm 70S
C. Nhân thật có màng bao bọc
D. Không có lưới nội chất
Giải thích:
Giải thích: Nhân thực có nhân thật được bao bởi màng kép.
Câu hỏi 4: Pha nào của nguyên phân mà nhiễm sắc thể tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo?
A. Kỳ đầu
B. Kỳ giữa
C. Kỳ sau
D. Kỳ cuối
Giải thích:
Giải thích: Ở kỳ giữa, NST tập trung thành hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Câu hỏi 5: Bộ ba UAA, UAG, UGA gọi là gì?
A. Bộ ba mở đầu
B. Bộ ba vô nghĩa (kết thúc)
C. Bộ ba mã hóa
D. Bộ ba nhân đôi
Giải thích:
Giải thích: 3 bộ ba này không mã hóa aa → tín hiệu kết thúc dịch mã.
Câu hỏi 6: Trong hô hấp tế bào, giai đoạn tạo nhiều ATP nhất là:
A. Đường phân
B. Chu trình Crep
C. Chuỗi truyền electron hô hấp
D. Lên men rượu
Giải thích:
Giải thích: Chuỗi chuyền electron hô hấp tạo 32 ATP → nhiều nhất.
Câu hỏi 7: Nhiễm sắc thể kép có:
A. 1 cromatit
B. 2 cromatit
C. 3 cromatit
D. 4 cromatit
Giải thích:
Giải thích: Sau nhân đôi, NST gồm 2 cromatit gắn với nhau tại tâm động.
Câu hỏi 8: Kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Giải thích:
Giải thích: Số loại giao tử = $2^n = 2^2 = 4$.
Câu hỏi 9: Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
A. Chỉ tạo ra mARN trưởng thành
B. Diễn ra trong nhân
C. Không cần enzim ARN polimeraza
D. Diễn ra ở bào tương
Giải thích:
Giải thích: Ở sinh vật nhân thực, phiên mã diễn ra trong nhân.
Câu hỏi 10: Ở người, bộ NST lưỡng bội là:
A. 22 + XY
B. 44 + XY
C. 44 + XX/XY
D. 46 + XX/XY
Giải thích:
Giải thích: Người có 2n = 46, gồm 44 NST thường + XX/XY.
Câu hỏi 11: Một tế bào có 2n = 14. Ở kỳ sau nguyên phân, trong tế bào có bao nhiêu NST
A. 7
B. 14
C. 28
D. 21
Giải thích:
Giải thích: Kỳ sau, NST kép tách thành NST đơn → 2n × 2 = 28.
Câu hỏi 12: F1 của phép lai AaBb × AaBb theo định luật phân li độc lập có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9: 3: 3: 1
B. 1: 1: 1: 1
C. 3: 1
D. 1: 2: 1
Giải thích:
Giải thích: Lai hai cặp dị hợp → 9:3:3:1.
Câu hỏi 13: Một cơ thể dị hợp về 3 cặp gen, số loại giao tử tối đa là:
A. 3
B. 6
C. 8
D. 9
Giải thích:
Giải thích: Số loại giao tử = $2^n = 2^3 = 8$.
Câu hỏi 14: Một mạch ADN có 30% A, vậy T của mạch bổ sung chiếm bao nhiêu %?
A. 20%
B. 30%
C. 70%
D. 40%
Giải thích:
Giải thích: A liên kết với T, nên %A = %T ở mạch bổ sung.
Câu hỏi 15: Một đoạn ADN có 600 A và 400 G. Số nucleotit của đoạn ADN là:
A. 1000
B. 2000
C. 1200
D. 800
Giải thích:
Giải thích: Tổng nu = (A+T+G+X) × 2 = (600+600+400+400) = 2000.
Câu hỏi 16: Trong quần thể ngẫu phối, thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng khi:
A. Tần số alen không đổi
B. Có chọn lọc
C. Có đột biến
D. Có di - nhập gen
Giải thích:
Giải thích: Điều kiện Hardy–Weinberg: tần số alen ổn định.
Câu hỏi 17: Loài sinh sản hữu tính có ưu thế gì?
A. Tạo số lượng lớn con cháu
B. Con giống hệt bố mẹ
C. Tạo biến dị tổ hợp phong phú
D. Không cần năng lượng
Giải thích:
Giải thích: Sinh sản hữu tính → nguồn biến dị tổ hợp đa dạng.
Câu hỏi 18: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở giai đoạn nào?
A. Kỳ sau nguyên phân
B. Kỳ đầu I giảm phân
C. Kỳ giữa II giảm phân
D. Kỳ cuối giảm phân
Giải thích:
Giải thích: Hoán vị gen do trao đổi chéo xảy ra ở kỳ đầu I giảm phân.
Câu hỏi 19: Một loài có bộ NST 2n = 8. Số loại giao tử có thể được tạo ra do phân li độc lập là:
A. 4
B. 8
C. 16
D. 32
Giải thích:
Giải thích: Số loại giao tử = $2^n = 2^4 = 16$.
Câu hỏi 20: Trong di truyền liên kết hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 của phép lai dị hợp hai cặp gen trên cùng 1 NST là:
A. 9: 3: 3: 1
B. 1: 2: 1
C. 3: 1
D. 1: 1: 1: 1
Giải thích:
Giải thích: Liên kết hoàn toàn → di truyền như 1 cặp gen → tỉ lệ 3:1.
Câu hỏi 21: Một tế bào sinh tinh có 2n = 24. Sau giảm phân tạo tinh trùng, số NST đơn trong mỗi tinh trùng là:
A. 12
B. 24
C. 48
D. 6
Giải thích:
Giải thích: Giảm phân tạo giao tử đơn bội → n = 12.
Câu hỏi 22: Khi cho lai thuận nghịch thu được kết quả khác nhau, hiện tượng di truyền nào xảy ra?
A. Di truyền độc lập
B. Di truyền theo dòng mẹ
C. Di truyền theo NST thường
D. Di truyền liên kết giới tính
Giải thích:
Giải thích: Lai thuận nghịch khác nhau → di truyền ngoài nhân (theo mẹ).
Câu hỏi 23: Một gen có 1800 nu, trong đó G = 20%. Số lượng T là:
A. 360
B. 540
C. 720
D. 900
Giải thích:
Giải thích: G = X = 20% → A+T = 60% → T = 30% × 1800 = 540.
Câu hỏi 24: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử, biết không có hoán vị gen. Số loại giao tử tạo ra là:
A. 8
B. 6
C. 4
D. 2
Giải thích:
Giải thích: $2^3 = 8$ loại giao tử.
Câu hỏi 25: Trong chọn giống, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở:
A. Cây rau ăn lá
B. Cây lấy củ
C. Cây lấy quả
D. Cây lấy hạt
Giải thích:
Giải thích: Ưu thế lai rõ nhất ở cây lấy hạt (ngô, lúa).
Câu hỏi 26: Một gen có chiều dài 5100 Å, số nu của gen này là:
A. 1500
B. 3000
C. 5100
D. 1020
Giải thích:
Giải thích: Chiều dài gen = N × 3,4 → N = 5100/3,4 ≈ 1500 cặp → 3000 nu.
Câu hỏi 27: Tần số hoán vị gen tối đa là:
A. 25%
B. 50%
C. 75%
D. 100%
Giải thích:
Giải thích: HVG tối đa 50%, vì khi cao hơn thì như phân li độc lập.
Câu hỏi 28: Trong quá trình tiến hóa, nhân tố nào làm phong phú vốn gen của quần thể nhất?
A. Giao phối
B. Đột biến
C. Di - nhập gen
D. Chọn lọc tự nhiên
Giải thích:
Giải thích: Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, tạo alen mới.
Câu hỏi 29: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X. Một cặp vợ chồng bình thường, sinh con trai bị mù màu. Kiểu gen của mẹ là:
A. Xx
B. Xᴹxᴹ
C. XᴹXᵐ
D. XᴹY
Giải thích:
Giải thích: Con trai nhận X từ mẹ, muốn bị bệnh → mẹ dị hợp XᴹXᵐ.
Câu hỏi 30: Một loài có 2n = 20. Số loại hợp tử có thể được tạo thành do giao phối ngẫu nhiên (nếu không xét đột biến, hoán vị):
A. $2^{10}$
B. $2^{20}$
C. $2^{40}$
D. $10^2$
Giải thích:
Giải thích: Số loại hợp tử = $(2^n)² = 2^(2n) = 2^{20}$.
Câu hỏi tiếp theo
Sửa Câu Hỏi Instant
Câu hỏi
Đáp án (tối thiểu 2)
+ Thêm đáp án
Thời gian (giây)
Màu nền
Ảnh (nếu muốn thay)
Chọn ảnh
Chưa chọn ảnh
Giải thích (không bắt buộc)
Sửa câu trả lời
Là câu trả lời đúng
1%